Cách Lập Lá Số Tử Vi Để Xem Tử Vi Của Một Đương Sự

Đặng Xuân Thủy gửi lúc | Tag: kinh dịch , phong thủy , tâm linh

Cách Lập Lá Số Tử Vi

Để xem được tử vi của một người, trước tiên phải lập thành lá số. Từ lá số tử vi mới có thể luận đoán những Cát Hung, Họa Hại, biến cố thăng trầm của đương sự, để lập được lá số phải biết rõ thông tin về Bát Tự - Tú Trụ (Niên, Nguyệt, Nhật, Thời)

Bước I: Đối Chiếu Ngày Tháng Năm và Giờ Sinh Từ Dương Lịch Sang Âm Lịch.

1/ Canh giờ: 19 g - 21 g, Canh một - giờ Tuất; 21g - 23 g, Canh hai - giờ Hợi; 23 g - 01 g, Canh ba - giờ Tý; 01 g - 03 g, Canh tư - giờ Sửu; 03 - 05, Canh năm giờ Dần. vv. Tiếp theo xác định giờ sinh và tra bảng Ngũ Tý để biết chính xác Thiên can địa chi của giờ sinh.

2/ Phân định tuổi nam nữ Âm - Dương:

2.1 Sinh năm Dương: và được định danh: Dương Nam & Dương Nữ .

Theo hàng can gồm: Giáp - Bính - Mậu - Canh - Nhâm

Kèm hàng chi gồm: Tý - Dần - Thìn - Ngọ - Thân - Tuất;

2.2 Sinh năm Âm: và được định danh: Âm Nam & Âm Nữ

Theo hàng can gồm: Ất - Đinh - Kỷ - Tân - Quý

Kèm hàng chi gồm: Sửu - Mão - Tỵ - Mùi - Dậu - Hợi

Trong khi lập số để ghi vào cung Thiên Bàn lại chia thành 2 cặp đi đôi nhau là: Dương Nam - Âm Nữ và Âm Nam - Dương Nữ.

Cần ghi chi tiết: Tên, ngày tháng năm và giờ sinh, và phân định Dương Nam, Dương Nữ và Âm Nam, Âm Nữ, Cục, Trực, Hành, Tú, Bản Mệnh (Theo bảng lục thập hoa giáp) vv.

Trong 12 chi được phân làm 3 nhóm: đều là tứ hành xung!

+ Tứ Sinh: Dần - Thân - Tỵ - Hợi;

+ Tứ Mộ: Thìn - Tuất - Sửu - Mùi;

+ Tứ Tuyệt: Tý - Ngọ - Mão - Dậu.

3/ An Vòng Trường Sinh: theo trật tự: Trường sinh, Dưỡng, Thai, Tuyệt, Mộ, Tử, Bệnh, Suy, Đế vương, Lâm quan, Quan đới, Mộc dục.

3.1 Dương Nam và Âm Nữ (An theo chiều thuận)

Hỏa lục cục: Trường sinh tại Dần;

Kim tứ cục: Trường sinh tại Tỵ;

Mộc tam cục: Trường sinh tại Hợi;

Thổ ngũ cục và Thủy nhị cục trường sinh tại Thân.

3.2 Âm Nam, Dương Nữ (An theo chiều nghịch)

Hỏa lục cục: Trường sinh tại Ngọ;

Kim tứ cục: Trường sinh tại Dậu;

Mộc tam cục: Trường sinh tại Mão;

Thổ ngũ cục và Thủy nhị cục trường sinh tại Tý.

4/ An Cung: Cung sinh sao, sao sinh mệnh.

4.1 An Cung Mệnh: Giống sơ đồ ngửa bàn tay trái lập lá số tử vi - Bắt đầu từ Tý (các cung này cố định – không thay đổi, 6 cung dương, 6 cung âm)

6

Tỵ Hỏa -

7

Ngọ Hỏa +

8

Mùi Thổ -

9

Thân Kim +

5

Thìn Thổ +

 

10

Dậu Kim -

4

Mão Mộc -

11

Tuất Thổ +

3

Dần Mộc +

2

Sửu Thổ -

1

Tý Thủy +

12

Hợi Thủy -

4.2  Số 3 của Dần là số thứ tự các cung trong 12 con giáp, Bắt đầu cung Dần là tháng giêng là 1 – mỗi cung là một tháng. (Tý tháng 11 năm cũ, Sửu tháng 12), tính theo chiều thuận đến tháng sinh thì dừng lại và lấy Chính cung ấy là giờ Tý để tính theo chiều nghịch tới giờ sinh, điểm dừng tại cung nào? An cung ấy là cung Mệnh. (An cung Mệnh từ Dần tính thuận nghịch).

Kế tiếp an các cung khác theo chiều nghịch nhưng chỉ dùng điểm ban đầu là cung Mệnh.

+ Phụ mẫu: chủ về cha mẹ

+ Phúc đức: chủ về ông bà tổ tiên

+ Điền trạch: chủ về đất đai, nhà cửa

+ Quan lộc: chủ về công danh sự nghiệp

+ Nô bộc: chủ về bạn bè, người phục dịch (Thuê mướn người làm)

+ Thiên di: chủ về thay đổi, đi xa, công tác nước ngoài, xuất ngoại

+ Tật ách: chủ về bệnh tật, tai nạn

+ Tài bạch: chủ về tiền bạc, của cải, thừa hưởng, thừa kế

+ Tử tức: chủ về con cái, ít nhiều, trai gái vv

+ Thê thiếp (nữ là Phu quân): chủ về chồng vợ

+ Huynh đệ: chủ về anh chị em ruột./.

4.3 Danh đề của 12 tuổi, tên của 12 cung và 12 giờ sinh đề lấy chung ở thập nhị địa chi theo thứ tự: Tý đến Hợi.

Danh của 12 cung lấy rút gọn 1 chữ của các cung theo thứ tự: Mệnh, Huynh, Thê, Tử, Tài, Ách, Di, Nô, Quan, Điền, Phúc, Phụ.

5/ An cung Thân: Mệnh và thân khác nhau: mệnh chỉ trong lứa tuổi vừa sinh đến năm 30 tuổi (tương đương Triệt), còn xem Thân từ 30 tuỏi trở về sau (tương đương Tuần).

5.1 Cách an cung Thân cũng như an cung Mệnh, từ cung Dần là số 1 tháng giêng đếm thuận đến tháng sinh kể là giờ Tý, tại chính giờ Tý vừa xác định lấy là 1 lại tiếp tục tính thuận đếm đến giờ sinh thì an Thân.  (An cung Thân cũng từ Dần nhưng tính thuận – thuận).

5.2 Bên cạnh đó còn có bảng liệt kê cung Thân mà các bậc tiền bối để lại vừa dễ nhớ lại dễ vận dụng: Thân cư tại các cung theo Giờ sinh

Sinh giờ Tý thì Mệnh và Thân cư đồng cung;

Sinh giờ Ngọ thì Mệnh và Thân cũng đồng cung;

Sinh giờ Sửu, Mùi. Thân cư Phúc - đức;

Sinh giờ Dần, Thân. Thân cư Quan - lộc;

Sinh giờ Mão, Dậu. Thân cư Thiên - di;

Sinh giờ Thìn, Tuất. Thân cư Tài - bạch;

Sinh giờ Tỵ, Hợi. Thân cư Thê - thiếp (Phu);

Nếu nhớ được bảng này thì không phải lập cung thân nữa, rất hữu dụng mà đơn giản

6/ Lập Cục

6.1  Cục là gì?: Cục là một thành tố căn bản, và là một thành phần bất phân của con người, có tính chất quyết định vận mệnh con người một cách tổng quát.

6.2 Lập cục: qua đó  đánh giá sự tương sinh hay tương khắc với bản Mệnh, xa hơn tìm hiểu về phản sinh, phản khắc mà đoán định tương lai.

6.3 Mệnh và Cục: Mệnh bao giờ cũng được coi trọng hơn Cục, vì vậy Mệnh thịnh được xem tốt hơn Cục thịnh. Về vấn đề tương hỗ thì Mệnh được hành của Cục tương sinh sẽ tốt (thuận), ngược lại nếu Mệnh sinh Cục thì mệnh bị hao. Tóm lại dù cả hai tương sinh thì Cục sinh Mệnh đẹp hơn là ngược lại.

6.4 Sự tương quan giữa Mệnh Cục nói lên hàm số của Phúc – đức, do đó nếu Mệnh Cục tương khắc thì cái tốt bị suy giảm, sự suy giảm Phúc dẫn đến mức trở thành xấu.

6.5 Lập Cục theo phú của tiền nhân:

“Giáp Kỷ Giang Đăng Giá Bích Ngân

Ất Canh Yên Cảnh Tích Mai Tâm

Bính Tân Đề Liễu Ba Ngân Trúc

Mậu Quý Ngân Ba Đôi Chước Liễu

Ngũ hành lập cục tẩu như vân

Tuất Hợi nhị cung vô điểm chí

Cục tòng Dần Mão cục ví chân”

6.6 Luận phú theo nguyên tắc:

Chữ Giang 江 có chấm thủy (phân biệt là hai chấm Thủy với một chấm thủy là Băng 冰) theo chữ hán cổ, để biết Thủy tức Nhị Cục, Các chữ kia cũng đều luận như thế cả:

 

 

Giáp Kỷ

 

 

Giang

Đăng

Giá

Bính

Ngân

Thủy 2 cục

Hỏa 6 cục

Mộc 3 cục

Thổ 5 cục

Kim 4 cục

6.7 Bảng Định Cung: theo tăng dần: Thủy 2, Mộc 3, Kim 4, Thổ 5, Hỏa 6. (Đếm nghịch: Hỏa, Thổ, Kim, Mộc, Thủy).

5 Câu phú để khi tính cục, thì cứ hai cung, kể cả một chữ trong bài thơ. Và khởi tính từ cung Tý Sửu: chữ giang chung cả cho hai cung này: từ đó làm thành bảng cho dễ đối chiếu.

Cung Mệnh

Can: Giáp, Kỷ

          1        6

Ất, Canh

2       7

Bính, Tân

 3         8

Đinh, Nhâm

4           9

Mậu, Quý

5          10

Chi: Tý, Sửu

          1      2

Thủy 2 cục

Hỏa 6 cục

Thổ 5 cục

Mộc 3 cục

Kim 4 cục

Dần, Mão

 3        4

Tuất, Hợi

 11       12

 

Hỏa 6 cục

 

Thổ 5 cục

 

Mộc 3 cục

 

Kim 4 cục

 

Thủy 2 cục

Thìn, Tỵ

 5         6

Mộc 3 cục

Kim 4 cục

Thủy 2 cục

Hỏa 6 cục

Thổ 5 cục

Ngọ, Mùi

 7         8

Thổ 5 cục

Mộc 3 cục

Kim 4 cục

Thủy 2 cục

Hỏa 6 cục

Thân, Dậu

 9         10

Kim 4 cục

Thủy 2 cục

Hỏa 6 cục

Thổ 5 cục

Mộc 3 cục

7/ An Triệt – Tuần:

7.1 An cung Triệt: Theo hàng Can tọa cung

Giáp, Kỷ : Thân - Dậu;

Ất, Canh: Ngọ - Mùi;

Bính, Tân: Thìn - Tỵ;

Đinh, Nhâm: Dần – Mão;

Mậu, Quý: Tý – Sửu.

7.2 An cung Tuần:

Giáp Tý đến Quý Dậu: Tuất - Hợi;

Giáp Tuất đến Quý Mùi: Thân - Dậu;

Giáp Thân đến Quý Tỵ: Ngọ - Mùi;

Giáp Ngọ đến Quý Mão: Thìn - Tỵ;

Giáp Thìn đến Quý Sửu: Dần - Mão;

Giáp Dần đến Quý Hợi: Tý – Sửu.

8/ Ghi Đại Vận – Tiểu Vận.

8.1 Đại Vận: Dương Nam và Âm Nữ (an theo chiều thuận). Kể từ cung Mệnh, theo chiều nghịch nếu là Âm Nam – Dương Nữ. Các số là số cục tương ứng với cục tìm được, tiếp theo mỗi cung là số đó cộng 10, 20, 30 vv.

8.2 Tiểu Vận (Nam thuận, Nữ nghịch): Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: ghi hàng chi của mình ở cung Thìn

Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: ghi ở Mùi;

Tuổi Thân, Tý, Thìn: ghi ở Tuất;

Tuổi Hợi, Mão, Mùi: ghi ở Sửu;

(Ba đứng trước là tam hợp – sau là xung đối đầu của chi cuối). Lần lượt ghi hàng Chi theo thứ tự với một chữ cho mỗi cung, xuôi đến Hợi, lại bắt đầu từ Tý.                                                            

Hotline: 0972.051.480